1999 - KỶ MÃO (己 卯)

1999 - KỶ MÃO (己 卯)

Sinh năm 1999 - 21 tuổi, sự nghiệp, tiền tài ra sao ? Màu sắc phù hợp với mệnh là gì ? Tính cách ra sao ? Hay hướng nhà nên ngoảnh về hướng nào ? Tất cả đều có tại Yiching.net

Cùng mệnh Thanh đầu thổ với 1999 là 1998. Cùng can chi với 1999 là các năm 20591939.

Xem thêm năm trước đó 1998 và năm sau đó 2000.

Bạn đã 21 tuổi! Giờ là lúc bạn phải chịu trách nhiệm cho cuộc sống của chính bạn rồi nhỉ ? Nếu còn đang đi học, hãy chăm chỉ! Còn nếu bạn đã đi làm, thì giờ là lúc bạn bắt đầu khởi nghiệp. Chúc bạn may mắn, hãy làm việc chăm chỉ !
YiChing.net Team!

Thông tin chung về năm sinh 1999

Dưới đây là bảng tóm tắt toàn bộ mệnh của người sinh năm 1999. Vui lòng kéo xuống để xem giải nghĩa của từng vấn đề!

Cung mệnh thổ (Thanh đầu thổ)
Can chi kỷ mão
Màu sắc vàng
Âm dương âm
Tương sinh kim
Tương khắc thủy
Tứ hành xung tí - mão - ngọ - dậu
Tam hợp mão - mùi - hợi
Mùa vượng bốn mùa

Giải nghĩa

Ảnh minh họa địa chi: mão

Theo bảng can chi, kỷ mão có nghĩa là gì ?

  • kỷ - Có nghĩa là ghi nhớ, chỉ giai đoạn vạn vật bắt đầu thành hình để phân biệt được.
  • mão - Là đội, khi tất cả vạn vật đã nứt khỏi mặt đất để vươn lên.

Tính cách, tình cảm của người sinh năm 1999

Mệnh của bạn là mệnh thổ __ Đặc tính của Thổ là dưỡng dục, thiên về Tín. Người mang mệnh Thổ trời sinh chất phác mộc mạc, có trái tim thiện lương và sẵn sàng giúp đỡ những người nghèo khổ. Trong cách hành xử hàng ngày thường lấy hoà khí làm gốc, điềm đạm và chân thành. Họ coi trọng lời hứa, phàm là lời đã nói ra thì bằng mọi giá sẽ thực hiện cho bằng được nên rất có thiện cảm với những người xung quanh. Trong trường hợp Thổ quá vượng thì đầu óc u mê, bảo thủ, cố chấp, không biết nói lý lẽ, sức khoẻ cũng không tốt. Ngược lại, Thổ suy kém biểu hiện cho kiểu người keo kiệt, tham lam và quái dị.

Nạp âm Thành trong ý nghĩa là thành trì, thành lũy, bản chất là một công trình xây dựng có tường cao và bao quanh để bảo vệ, duy trì trật tự cho một vùng đất đai. Đầu nghĩa là vị trí cao, bề mặt phía trước. Thổ là đất. Nói cách ngắn gọn thì Thành Đầu Thổ là đất thành trì.

Có thể nói tường thành thì phải cứng cáp, vững trãi, kiên cố thì mới có thể chống được giặc ngoại xâm. Chính vì thế mà người mệnh Thành Đầu Thổ có tính cách thẳng thắn, nguyên tắc cao, sống kiên định và có lập trường vững vàng. Đây là điểm mạnh và cũng là điểm yếu khi tính cách phát triển đến cao độ và trở thành bảo thủ, cố cấp, cực đoan, duy ý chí.

Thành thật, trung thực và giữ chữ tín là một đặc trưng ta thất rất rõ ràng. Trong cuộc sống, công việc họ luôn là người thật thà, bảo vệ uy tín của chính mình. Với mục tiêu xây dựng để bảo vệ, phòng thủ nên Thành Đầu Thổ có tâm lý muốn che chở, bảo vệ những người xung quanh. Họ luôn hướng tới những công việc liên quan đến bảo vệ và che chở cho người khác, trở thành một điểm tựa hay nơi an toàn cho mọi người.

Phương châm sống của họ trong cuộc sống là ổn định, ít có biến động, họ thích duy trì trật tự cũ hơn thay đổi cuộc sống hiện tại. Chính bởi tính cách kiên định, lập trường vững vàng mà khiến họ trở thành người cứng nhắc, thiếu linh hoạt, không ham cuộc sống biến động trong khi xã hội hiện đại mọi thứ thay đổi đến chóng mặt.

Cuộc sống của Thanh đầu thổ?

Có thể nói, cuộc sống của Thành Đầu Thổ không được êm đềm và an lành lắm. Tuổi nhỏ không được nhiều măy mắn lắm, đường công danh và sự nghiệp thường xuyên lên bổng xuống trầm, cuộc đời không may, phải chịu cuộc đời không được toàn vẹn như nhiều người khác, tâm hay suy nghĩ nhiều chuyện hay làm xao động và có nhiều việc, khiến cho tâm trí không ổn định. Nên cần mẫn và kiên nhẫn mới có thể lấy được vinh quang. Một khi mà đã ổn định và đạt được công danh, thì Thành Đầu Thổ cực kì vững vàng và khó bị lay đổ.

Để tìm được một sự nghiệp vững vàng thì Thành Đầu Thổ nên ban phước nhiều hơn, sự nghiệp từ 36 tuổi trở đi mới có thể ổn định được.

Tình duyên của Thanh Đầu Thổ?

Về vấn đề đường tình duyên, Thành Đầu Thổ cũng có nhiều thay đổi. Nên cẩn thận và sáng suốt hơn, không nên nhạy cảm và suy nghĩ nhiều, vì số kiếp, có tránh cũng không được. Nếu bạn sinh vào tháng 2,9,10 âm thì chuyện tình duyên sẽ hạnh phúc. Còn vào những tháng 3,4,6,8,12 Âm lịch thì bạn sẽ có hai lần thay đổi đường tình duyên. Còn vào những tháng 5,7,12 Âm lịch thì bạn sẽ có thể phải thay đổi 3 lần về đường tình duyên.

Công danh

Công danh của Thành Đầu Thổ không được nhiều triển vọng tốt đẹp, tuy vậy không phải chịu nhiều bi đát lắm vì công danh, tuy không lên cao, nhưng cũng không đến nỗi tệ lắm, chỉ có thể hãnh diện đôi chút với đời. Về gia đạo có phần bê bối thường xuyên, nên không được vui vẻ cho lắm, cuộc sống về gia đạo không được may mắn lắm, thường có mặc cảm. Tuy nhiên cuộc sống phải nhờ đến gia đình mới có thể phát triển được công danh.

Sinh năm 1999 hợp hướng nào?

Bát trạch sẽ khác nhau, cùng là năm sinh 1999 nhưng nam và nữ khi đứng chủ sẽ có hướng nhà phù hợp. Cung phi bát trạch gồm 8 cung: Khảm, Khôn, Chấn, Tốn, Cấn, Càn, Đoài, Cấn, Ly. Dựa vào năm sinh (âm lịch) và giới tính nam hay nữ và được chia là 2 trạch: Đông tứ trạch và Tây tứ trạch. Các thông tin sau đây để chọn hướng nhà cho phù hợp với tuổi 1999.

Nam mệnh (quẻ khảm - Quẻ Khảm là đại diện cho con trai thứ)
sinh khíthiên ydiên niênphục vịtuyệt mệnhngũ quỷlục sáthọa hại
đông namđôngnambắctây namđông bắctây namtây
Nữ mệnh (quẻ càn - Quẻ Càn là đại diện cho người cha)
sinh khíthiên ydiên niênphục vịtuyệt mệnhngũ quỷlục sáthọa hại
tây namtây bắctâyđông bắcđông nambắcđôngnam

- Sinh khí thuộc Mộc chính là sao tốt nhất: Nó hướng tài vận tốt, giúp người khỏe mạnh nên sao này vượng người.

- Phúc đức (Diên niên) thuộc Kim đây là sao tốt chỉ sau Sinh: Sao này tài vận rất tốt, khỏe mạnh, sống thọ, vợ chồng hoà hợp.

- Thiên y thuộc Thổ là sao tốt thứ 3: Sao này giúp bệnh tật thuyên giảm, tài vận tốt, khỏe mạnh, sống thọ.

- Phục vị thuộc Mộc là sao tốt thứ 4: Tài vận cũng tốt nhưng không bằng 3 sao kia, khí vận và sức khỏe không được tốt lắm ở dưới mức bình thường một chút.

- Họa hại thuộc Thổ là sao xấu nhưng mang bất lợi ít nhất: Sao này khiến cho gia chủ khó tích tiền của, thường bị tranh chấp, gặp kiện tụng và nhiều thị phi, trộm cướp.

- Lục sát thuộc Thủy là sao xấu sau Họa: Tranh cãi thị phi nhiều, tài vận, khí vận không tốt, tai họa liên tục, nhiều bệnh.

- Ngũ quỷ thuộc Hỏa là sao xấu thứ nhì sau Lục: Coi chừng hỏa hoạn, phá tài vận, sự nghiệp khó thành công, sức khỏe kém tinh thần không ổn định.

- Tuyệt mạng thuộc Kim là sao xấu nhất trong nhóm sao xấu: Sao này tài vận cực kém, nhiều bệnh, tổn thọ, họa tuyệt tự, hay có thương tật bất ngờ.

Sinh năm 1999 hợp với màu gì ?

Màu nâu, vàng, cam.

Bạn mệnh Thổ nên sử dụng tông màu vàng đất, màu nâu, ngoài ra có thể kết hợp với màu hồng, màu đỏ, màu tím (Hồng hỏa sinh Thổ).

Màu vàng nâu: Đây là màu của mệnh Thổ, màu gắn liền với đất, nó đại diện cho sự ổn định, làm cho chúng ta cảm thấy an toàn, được bảo vệ. Mặc dù màu nâu không phải là màu nổi bật, nhưng đó là màu giúp bạn luôn thư thái, dễ chịu mỗi khi tiếp xúc. Đá quý màu nâu sáng nó đem lại sự nhẹ nhàng trong cá tính của bạn.

Màu vàng nhạt: Màu vàng giúp tăng tinh thần, mang đến sự thoải mái. Giống như mặt trời, màu vàng là trao ban sự sống và năng lượng. Sử dụng nó bất cứ nơi nào bạn muốn nâng tinh thần của bạn hoặc tìm thấy rõ ràng. Màu vàng được kết hợp với năng lượng trái đất, đại diện cho mẹ trái đất, nó cũng tạo ra một cảm giác ổn định và nuôi dưỡng.

Màu của mệnh Hỏa: Hỏa sẽ sinh ra Thổ. Vì vậy, người mệnh cung Thổ hợp với màu đỏ, màu hồng, màu cam, màu tím sẽ tạo ra sự tương sinh cho người mệnh Thổ. Đối với trang sức bạn có thể sử dụng đá ruby, đá tourmaline hồng, đá granet, đá spinel, thạch anh hồng, thạch anh tím, mã não đỏ.

Màu khắc với mệnh thổ: Xanh lục, xanh da trời thuộc hành Mộc, khắc phá mệnh cung hành Thổ, xấu.

1999 khắc tuổi gì ?

Quan hệ Tương Hại (Xấu): mão-thìn

Quan hệ Tương Phá (Xấu): mão-ngọ

Quan hệ Tương hình (Xấu): tí-mão

* Lưu ý: Trong các mối quan hệ xã hội được giao thoa và làm trung hòa các quan hệ tương khắc. Không vì các thông tin tham khảo này mà làm mất tình bạn hoặc các mối quan hệ quan trọng của bạn!

* Trong làm ăn: Vui lòng nắm bắt cơ hội tốt thay vì xem tuổi hợp hay không. Đôi khi trong xung có hợp và ngược lại!

1999 năm nay sao nào chiếu mạng ?

Từ xa xưa, con người quan niệm rằng: “Vạn vật tồn tại trên đời này, đều chịu ảnh hưởng bởi quy luật tuần hoàn của Vũ Trụ”. Chẳng thế mà một năm có bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông, hết vòng này đến vòng khác. Ngày và đêm thì xen kẽ nối tiếp nhau. Vận hạn của con người cũng như vậy, cũng chịu tác động bởi sự vận động tuần hoàn của Vũ Trụ. Và người xưa đã đúc rút ra: “Vận mệnh của đời người chính là được sắp xếp theo nguyên lý Biến dịch của sao hạn”.

Hiện tại, có tất cả 9 ngôi sao chiếu mệnh và luân phiên trở lại sau mỗi 9 năm. Người ta còn gọi là Cửu Diệu. Cửu Diệu bao gồm: La Hầu, Kế Đô, Thổ Tú, Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức, Vân Hớn, Thái Bạch và Thủy Diệu.

Trong 9 ngôi sao này, có những sao chiếu mệnh xấu, mang lại vận hạn khác nhau cho mỗi người. Bên cạnh đó, tùy vào là nam hay nữ mà sẽ có những vận hạn, tốt, xấu khác nhau. Việc xem sao chiếu mệnh 2020 giúp cho gia chủ biết được sao tử vi sẽ chiếu mệnh mình là gì. Nhờ đó mà gia chủ có kế hoạch cúng sao giải hạn cũng như chuẩn bị cho các kế hoạch, dự định trong năm đó.

Sinh năm 1999 năm nay 22 tuổi thì chúng ta xem sao gì chiếu mạng! Tại sao lại là 22 tuổi ? Vì xem sao chiếu mệnh người ta tính cả tuổi nằm trong bụng mẹ (tuổi bà mụ)!

Nam mạng

Sao Thủy Diệu (Thủy Tinh): Phước lộc tinh, tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, đi xa tránh qua sông qua đò, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

Phụ nữ thì bất lợi hơn, chủ về khẩu thiệt thị phi, tuy tai họa không lớn. Sao này rất hợp cho người mệnh Mộc và Kim. Nó mang đến sự bất ngờ và may mắn trong công việc. Người mệnh Hỏa gặp sao này có phần trở ngại nhưng sẽ được hóa giải phần nào nếu làm lễ cúng sao giải hạn.

Tóm lại thì vì tính chất của sao Thủy Diệu trong bản chất mang hai mặt đó là vừa mang lại tài lộc vừa có thể đem lại nhiều điều không may mắn cho một số người nên để chào đón những điều tốt đẹp và hóa giải những cái không may thì các bạn có thể vừa làm lễ cúng sao giải hạn vừa làm lễ nghinh sao giải hạn!

Nữ mạng

Để biết được sao Mộc Đức tốt hay xấu thì cần xác định xem nó là Hung tinh hay Cát tinh. Sao Mộc Đức là một cát tinh – sao tốt cho cả nam và nữ. Người có sao Mộc Đức chiếu mạng sẽ gặp nhiều may mắn trong công việc cũng như cuộc sống. Có người có thêm bạn mới, thăng quan tiến chức hay được quý nhân giúp đỡ, đời sống hôn nhân hoàn hợp.

Sao Mộc Đức chiếu mạng nữ có hạn huyết quang, chiếu mạng nam đề phòng bệnh về mắt, gia đạo có chút bất hòa nhưng nhân khẩu bình an, không đáng lo lắng. Tuy nhiên hạn của sao Mộc Đức vừa xấu nhưng cũng có thể mang lại điều tốt đẹp nếu người cúng vừa cúng giao giải hạn vừa nghinh sao để tiếp đón điều may.

Những người mới khởi nghiệp nếu gặp năm Mộc Đức thì cần thận trọng, đề phòng thất bại, không nên quá kiêu ngạo, tự phụ mà cần khiêm tốn lắng nghe ý kiến của mọi người, nhất là lãnh đạo hoặc tiền bối đi trước. Những người mệnh Kim hoặc mệnh Mộc mà gặp sao Mộc Đức chiếu mạng thì có thể gặp trở ngại ở tiền vận nhưng cuối năm lại thuận lợi, an toàn.

Người có sao Mộc Đức chiếu mạng có thể gặp được quý nhân chỉ bảo trên con đường sự nghiệp, kinh doanh, dù gặp tai ương hoạn nạn cũng biến nguy thành an, chuyển họa thành phúc nên không phải quá lo lắng. Nhìn chung những ai có sao này chiếu mạng thì nên chuẩn bị thật tốt những kế hoạch, dự án mà mình ấp ủ để triển khai. Còn với người đang đi học thì năm này sẽ đánh dấu mốc quan trọng trong sự nghiệp học tập của mình.

Khi đang ở cát vận: may mắn trong công việc, có bạn bè mới, thăng quan tiến chức. Quý nhân trợ mệnh, hôn nhân hòa hợp. Tốt về mặt cưới hỏi, công việc bình an sinh tài sinh lợi. Người mệnh Kim hoặc mệnh Mộc gặp Mộc Đức Tinh thì sẽ gặp trở ngại ở tiền vận nhưng cuối năm lại thuận lợi, an toàn.

Khi ở hung vận: Đề phòng thương tật ở mắt. Gia trạch gặp bất hòa nhưng mọi người trong nhà đều bình an, không có gì đáng ngại.

Sao Mộc Đức là một phúc tinh thuộc hành Mộc, nên chiếu theo ngũ hành có quan hệ tương sinh với Thủy, bình hòa với Mộc, tương khắc với Kim, sinh xuất với Hỏa. Do đó:

- Sao Mộc Đức kỵ các màu thuộc hành Kim là trắng, bạc, ánh kim và màu thuộc hành Hỏa là hồng, đỏ, tím.

- Sao Mộc Đức hợp với các màu thuộc hành Thủy là đen, xanh nước biển và màu thuộc hành Mộc là xanh lá cây.

- Sao Mộc Đức may mắn nhất là vào tháng 10 và tháng 12 âm lịch sẽ có tin vui, gặp được quý nhân phù trợ về mặt tài lộc, công danh.