1990 - CANH NGỌ (庚 午)

1990 - CANH NGỌ (庚 午)

Sinh năm 1990 - 30 tuổi, sự nghiệp, tiền tài ra sao ? Màu sắc phù hợp với mệnh là gì ? Tính cách ra sao ? Hay hướng nhà nên ngoảnh về hướng nào ? Tất cả đều có tại Yiching.net

Cùng mệnh Lộ bàng thổ với 1990 là 1991. Cùng can chi với 1990 là các năm 20501930.

Xem thêm năm trước đó 1989 và năm sau đó 1991.

Bạn đã 30 tuổi! Sự nghiệp của bạn sao rồi ? Dưới 30 tuổi thì rất nên nghĩ về sự nghiệp và theo đuổi nó đến cùng. Còn bạn đã có gia đình ? Hãy cân bằng cuộc sống giữa sự nghiệp và việc chăm sóc gia đình của bạn nhé! Chúc bạn thăng tiến và thật nhiều tiền tài!
YiChing.net Team!

Thông tin chung về năm sinh 1990

Dưới đây là bảng tóm tắt toàn bộ mệnh của người sinh năm 1990. Vui lòng kéo xuống để xem giải nghĩa của từng vấn đề!

Cung mệnh thổ (Lộ bàng thổ)
Can chi canh ngọ
Màu sắc vàng
Âm dương dương
Tương sinh kim
Tương khắc thủy
Tứ hành xung tí - mão - ngọ - dậu
Tam hợp dần - ngọ - tuất
Mùa vượng bốn mùa

Giải nghĩa

Ảnh minh họa địa chi: ngọ

Theo bảng can chi, canh ngọ có nghĩa là gì ?

  • canh - Có nghĩa là chắc lại, khi vạn vật bắt đầu kết quả.
  • ngọ - Là tỏa ra, khi vạn vậy đã bắt đầu mọc cành lá.

Tính cách, tình cảm của người sinh năm 1990

Mệnh của bạn là mệnh thổ __ Đặc tính của Thổ là dưỡng dục, thiên về Tín. Người mang mệnh Thổ trời sinh chất phác mộc mạc, có trái tim thiện lương và sẵn sàng giúp đỡ những người nghèo khổ. Trong cách hành xử hàng ngày thường lấy hoà khí làm gốc, điềm đạm và chân thành. Họ coi trọng lời hứa, phàm là lời đã nói ra thì bằng mọi giá sẽ thực hiện cho bằng được nên rất có thiện cảm với những người xung quanh. Trong trường hợp Thổ quá vượng thì đầu óc u mê, bảo thủ, cố chấp, không biết nói lý lẽ, sức khoẻ cũng không tốt. Ngược lại, Thổ suy kém biểu hiện cho kiểu người keo kiệt, tham lam và quái dị.

Mệnh của bạn là LỘ BÀNG THỔ __ Hành Thổ là một trong 5 yếu tố thuộc Ngũ Hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Thổ tượng trưng cho đất đai, là môi trường để ươm trồng, nuôi dưỡng, phát triển và cũng là nơi sinh ký tử quy của mọi sinh vật.

Hành Thổ có tính chất nâng đỡ, thu nạp, sinh hóa và tất cả sự vật cuối cùng đều quy về Thổ. Về hình dạng, Thổ có hình vuông. Những sự vật tương ứng với hành Thổ bao gồm gió, mùa hè, phương vị trung ương, màu vàng và vị ngọt.

Mệnh Thổ gồm có 6 nạp âm: Lộ Bàng Thổ, Thành Đầu Thổ, Ốc Thượng Thổ, Bích Thượng Thổ, Đại Trạch Thổ, Sa Trung Thổ. Mỗi nạp âm là một phương diện khác nhau về tính chất của Thổ.

Lộ Bàng Thổ hiểu theo chiết tự thì “Lộ” nghĩa là con đường; “bàng” nghĩa là bên cạnh, một bên; “Thổ” tức là đất. Như vậy, Lộ Bàng Thổ là chỉ loại đất ven đường đi.

So với các nạp âm khác của mệnh Thổ thì Lộ Bàng Thổ được cho là yếu thế nhất về năng lượng, cũng không bị ảnh hưởng bởi Mộc và cũng chẳng phá được Thủy, do đó về mặt cuộc sống của người mệnh này thường gặp phải nhiều khó khăn hơn.

Nhưng bù lại một điều thì đường đất hầu như chỗ nào cũng xuất hiện nên cơ hội sẽ rất nhiều, thể hiện cho một người có nhiều khả năng, khôn ngoan, học rộng.

Theo tử vi, tính cách người mệnh Thổ rất chăm chỉ và thích sự ổn định. Nói riêng về mệnh Lộ Bàng Thổ thì vì đây là dạng vật chất do con người tạo ra nên cũng chịu ít nhiều những ảnh hưởng về đặc tính cố hữu này.

Loại đất ven đường có đặc trưng là sự bền cững, bằng phẳng và kiên cố. Cho nên những người mệnh này cũng có tính cách đặc trưng là sự nề nếp, kỷ cương, nguyên tắc.

Họ luôn chấp hành theo những quy định, nội quy có sẵn, trong tư duy hay nhận thức họ cũng luôn muốn duy trì tính trật tự, kỷ cương đó.

Người thuộc mệnh Lộ Bàng Thổ có lập trường và tư tưởng rất vững vàng nhưng họ cũng là người đôn hậu, khoan dung, thành thật và rất kiên trì giống như tính cách đặc trưng của mệnh Thổ nói chung. Người mệnh này giao tiếp rộng, vui vẻ dễ gần, ít suy nghĩ sâu xa hay toan tính người khác.

Đôi khi họ có thể bị chê rằng tư duy chậm chạp, trì trệ nhưng với sự kiên trì và quyết tâm tới cùng, họ vẫn có thể gặt hái được thành công và trở nên vững mạnh.

Người Lộ Bàng Thổ cũng rất coi trọng đạo đức và uy tín, dù trong hoàn cảnh khó khăn nhất họ cũng hiếm khi tự ý phá vỡ nguyên tắc có sẵn.

Những người mệnh này rất kiên trì, nhẫn nại và biết kiềm chế cảm xúc cũng như cống hiến cho cộng đồng.

Người mệnh Lộ Bàng Thổ chỉ muốn một cuộc sống ổn định và trật tự, hiếm khi họ chịu bứt phá để thoát ra khỏi vùng an toàn mà bản thân đã vạch sẵn.

Tính cách có phần cứng nhắc, chậm chễ của họ đôi khi khiến bản mệnh gặp khó khăn trong các tình huống biến động phức tạp đòi hỏi sự xoay chuyển, ứng biến nhanh nhạy.

Họ thường cảm thấy cuộc sống xung quanh không được như ý, trống rỗng, nhạt nhẽo và vô vị, có tâm lý đứng núi này trông núi nọ.

Một khi tâm thức của người mệnh Lộ Bàng Thổ đã hình thành quan niệm về một vấn đề thì rất khó để thay đổi suy nghĩ của họ, nên tư duy của người mệnh này có dấu ấn lối mòn hay chủ nghĩa sùng bái cá nhân.

Khí Thổ không nhiều nên đôi khi sự kiên định bị lung lay, khiếm khuyết, hơi lười, mau nản. Không phải họ không biết làm gì mà họ không biết nên chọn con đường nào đúng đắn cho nên thành công thường đến muộn với họ.

Sự nghiệp thì sao ?

- Với tính cách đặc trưng của mình, những người Lộ Bàng Thổ thích hợp với các lĩnh vực luật pháp, quản lý, công chức, văn phòng, vì luôn gương mẫu, có tính mô phạm cao, lại tích cực và kiên trì.

- Ngoài ra, những công việc như xây dựng, thiết kế, hay kinh doanh vật tư, thiết yếu sẽ giúp mệnh này đi tới thành công, thu được nhiều lợi ích.

- Mặc dù được hưởng lộc cách do các can Canh, Tân trong năm sinh, tuy nhiên mệnh Lộc Bàng Thổ khó bạo phát về tài chính, vì tính cách ít mạo hiểm và không đủ sự liều lĩnh.

Mà không có sự mạo hiểm thì đồng nghĩa thành quả của họ thường không lớn, nhưng do tích lũy lâu dài nên của cải rất dồi dào, dư dật, một số người giàu có lớn, trở thành cự phú nhờ tích lũy.

Đặc biệt, người mệnh Lộ Bàng Thổ không thật sự thích bất cứ công việc nào mình làm nhưng với sự thông minh vốn có cùng những kiến thức và giỏi giao tiếp nên dù không thích, họ vẫn luôn hoàn thành tốt các công việc được giao.

Thế còn chuyện tình cảm ?

Chuyện tình cảm của người Lộ Bàng Thổ thường là những câu chuyện tình buồn và đầy trắc trở. Khởi đầu lãng mạn, nhưng kết thúc thường dang dở.

Họ thuộc tuýp người thực tế, họ sẽ không mang trong mình giấc mộng 1 túp lều tranh 2 trái tim vàng. Nhưng người mệnh này thực tế chứ không thực dụng, họ sẽ không yêu vì tiền bạc.

Bản mệnh thích nói chuyện với những người hiểu biết, cá tính, có chút vui vẻ bông đùa, có chút dẫn dắt nhẹ nhàng. Đối với họ, một người có tài, có chí, có chung thuỷ và quan trọng nhất là cho họ sự ổn định mà họ khuyết thiếu là đã đủ rồi.

Lộ Bàng Thổ là những người nghiêm túc trong tình cảm, thường là khi xác định tiến tới cuộc sống hôn nhân thì họ mới tiến tới hẹn hò, ngỏ lời, còn nếu chưa thì họ chỉ dừng lại ở góc độ bạn bè mà thôi.

Vì bản tính trọng đạo đức, nguyên tắc nên ở gần họ người tình có vẻ cảm thấy họ khô khan, cứng nhắc, tuy nhiên họ rộng lượng, khoan dung và rất kiên nhẫn.

Trong các cung mệnh, mệnh Lộ Bàng Thổ sẽ khác rất nhiều khi có người yêu. Họ sống có trách nhiệm hơn, nỗ lực hơn, chăm chỉ hơn, nếu được người yêu dẫn dắt, họ sẽ càng đi xa.

Tuy nhiên như đã nói ở trên, tình yêu của họ thường là những cuộc tình buồn, cho nên cuộc sống thường dừng lại ở mức lưng chừng.

Những người tuổi này hấp dẫn người khác giới bằng sự phong trần, trải nghiệm, qua tôi rèn mà trở nên lịch lãm, từng trải.

Sinh năm 1990 hợp hướng nào?

Bát trạch sẽ khác nhau, cùng là năm sinh 1990 nhưng nam và nữ khi đứng chủ sẽ có hướng nhà phù hợp. Cung phi bát trạch gồm 8 cung: Khảm, Khôn, Chấn, Tốn, Cấn, Càn, Đoài, Cấn, Ly. Dựa vào năm sinh (âm lịch) và giới tính nam hay nữ và được chia là 2 trạch: Đông tứ trạch và Tây tứ trạch. Các thông tin sau đây để chọn hướng nhà cho phù hợp với tuổi 1990.

Nam mệnh (quẻ khảm - Quẻ Khảm là đại diện cho con trai thứ)
sinh khíthiên ydiên niênphục vịtuyệt mệnhngũ quỷlục sáthọa hại
đông namđôngnambắctây namđông bắctây namtây
Nữ mệnh (quẻ càn - Quẻ Càn là đại diện cho người cha)
sinh khíthiên ydiên niênphục vịtuyệt mệnhngũ quỷlục sáthọa hại
tây namtây bắctâyđông bắcđông nambắcđôngnam

- Sinh khí thuộc Mộc chính là sao tốt nhất: Nó hướng tài vận tốt, giúp người khỏe mạnh nên sao này vượng người.

- Phúc đức (Diên niên) thuộc Kim đây là sao tốt chỉ sau Sinh: Sao này tài vận rất tốt, khỏe mạnh, sống thọ, vợ chồng hoà hợp.

- Thiên y thuộc Thổ là sao tốt thứ 3: Sao này giúp bệnh tật thuyên giảm, tài vận tốt, khỏe mạnh, sống thọ.

- Phục vị thuộc Mộc là sao tốt thứ 4: Tài vận cũng tốt nhưng không bằng 3 sao kia, khí vận và sức khỏe không được tốt lắm ở dưới mức bình thường một chút.

- Họa hại thuộc Thổ là sao xấu nhưng mang bất lợi ít nhất: Sao này khiến cho gia chủ khó tích tiền của, thường bị tranh chấp, gặp kiện tụng và nhiều thị phi, trộm cướp.

- Lục sát thuộc Thủy là sao xấu sau Họa: Tranh cãi thị phi nhiều, tài vận, khí vận không tốt, tai họa liên tục, nhiều bệnh.

- Ngũ quỷ thuộc Hỏa là sao xấu thứ nhì sau Lục: Coi chừng hỏa hoạn, phá tài vận, sự nghiệp khó thành công, sức khỏe kém tinh thần không ổn định.

- Tuyệt mạng thuộc Kim là sao xấu nhất trong nhóm sao xấu: Sao này tài vận cực kém, nhiều bệnh, tổn thọ, họa tuyệt tự, hay có thương tật bất ngờ.

Sinh năm 1990 hợp với màu gì ?

Màu nâu, vàng, cam.

Bạn mệnh Thổ nên sử dụng tông màu vàng đất, màu nâu, ngoài ra có thể kết hợp với màu hồng, màu đỏ, màu tím (Hồng hỏa sinh Thổ).

Màu vàng nâu: Đây là màu của mệnh Thổ, màu gắn liền với đất, nó đại diện cho sự ổn định, làm cho chúng ta cảm thấy an toàn, được bảo vệ. Mặc dù màu nâu không phải là màu nổi bật, nhưng đó là màu giúp bạn luôn thư thái, dễ chịu mỗi khi tiếp xúc. Đá quý màu nâu sáng nó đem lại sự nhẹ nhàng trong cá tính của bạn.

Màu vàng nhạt: Màu vàng giúp tăng tinh thần, mang đến sự thoải mái. Giống như mặt trời, màu vàng là trao ban sự sống và năng lượng. Sử dụng nó bất cứ nơi nào bạn muốn nâng tinh thần của bạn hoặc tìm thấy rõ ràng. Màu vàng được kết hợp với năng lượng trái đất, đại diện cho mẹ trái đất, nó cũng tạo ra một cảm giác ổn định và nuôi dưỡng.

Màu của mệnh Hỏa: Hỏa sẽ sinh ra Thổ. Vì vậy, người mệnh cung Thổ hợp với màu đỏ, màu hồng, màu cam, màu tím sẽ tạo ra sự tương sinh cho người mệnh Thổ. Đối với trang sức bạn có thể sử dụng đá ruby, đá tourmaline hồng, đá granet, đá spinel, thạch anh hồng, thạch anh tím, mã não đỏ.

Màu khắc với mệnh thổ: Xanh lục, xanh da trời thuộc hành Mộc, khắc phá mệnh cung hành Thổ, xấu.

1990 khắc tuổi gì ?

Quan hệ Tương Hại (Xấu): sửu-ngọ

Quan hệ Tương Phá (Xấu): mão-ngọ

Quan hệ Tự hình (Xấu): ngọ-ngọ

* Lưu ý: Trong các mối quan hệ xã hội được giao thoa và làm trung hòa các quan hệ tương khắc. Không vì các thông tin tham khảo này mà làm mất tình bạn hoặc các mối quan hệ quan trọng của bạn!

* Trong làm ăn: Vui lòng nắm bắt cơ hội tốt thay vì xem tuổi hợp hay không. Đôi khi trong xung có hợp và ngược lại!

1990 năm nay sao nào chiếu mạng ?

Từ xa xưa, con người quan niệm rằng: “Vạn vật tồn tại trên đời này, đều chịu ảnh hưởng bởi quy luật tuần hoàn của Vũ Trụ”. Chẳng thế mà một năm có bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông, hết vòng này đến vòng khác. Ngày và đêm thì xen kẽ nối tiếp nhau. Vận hạn của con người cũng như vậy, cũng chịu tác động bởi sự vận động tuần hoàn của Vũ Trụ. Và người xưa đã đúc rút ra: “Vận mệnh của đời người chính là được sắp xếp theo nguyên lý Biến dịch của sao hạn”.

Hiện tại, có tất cả 9 ngôi sao chiếu mệnh và luân phiên trở lại sau mỗi 9 năm. Người ta còn gọi là Cửu Diệu. Cửu Diệu bao gồm: La Hầu, Kế Đô, Thổ Tú, Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức, Vân Hớn, Thái Bạch và Thủy Diệu.

Trong 9 ngôi sao này, có những sao chiếu mệnh xấu, mang lại vận hạn khác nhau cho mỗi người. Bên cạnh đó, tùy vào là nam hay nữ mà sẽ có những vận hạn, tốt, xấu khác nhau. Việc xem sao chiếu mệnh 2020 giúp cho gia chủ biết được sao tử vi sẽ chiếu mệnh mình là gì. Nhờ đó mà gia chủ có kế hoạch cúng sao giải hạn cũng như chuẩn bị cho các kế hoạch, dự định trong năm đó.

Sinh năm 1990 năm nay 31 tuổi thì chúng ta xem sao gì chiếu mạng! Tại sao lại là 31 tuổi ? Vì xem sao chiếu mệnh người ta tính cả tuổi nằm trong bụng mẹ (tuổi bà mụ)!

Nam mạng

Sao Thủy Diệu (Thủy Tinh): Phước lộc tinh, tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, đi xa tránh qua sông qua đò, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

Phụ nữ thì bất lợi hơn, chủ về khẩu thiệt thị phi, tuy tai họa không lớn. Sao này rất hợp cho người mệnh Mộc và Kim. Nó mang đến sự bất ngờ và may mắn trong công việc. Người mệnh Hỏa gặp sao này có phần trở ngại nhưng sẽ được hóa giải phần nào nếu làm lễ cúng sao giải hạn.

Tóm lại thì vì tính chất của sao Thủy Diệu trong bản chất mang hai mặt đó là vừa mang lại tài lộc vừa có thể đem lại nhiều điều không may mắn cho một số người nên để chào đón những điều tốt đẹp và hóa giải những cái không may thì các bạn có thể vừa làm lễ cúng sao giải hạn vừa làm lễ nghinh sao giải hạn!

Nữ mạng

Để biết được sao Mộc Đức tốt hay xấu thì cần xác định xem nó là Hung tinh hay Cát tinh. Sao Mộc Đức là một cát tinh – sao tốt cho cả nam và nữ. Người có sao Mộc Đức chiếu mạng sẽ gặp nhiều may mắn trong công việc cũng như cuộc sống. Có người có thêm bạn mới, thăng quan tiến chức hay được quý nhân giúp đỡ, đời sống hôn nhân hoàn hợp.

Sao Mộc Đức chiếu mạng nữ có hạn huyết quang, chiếu mạng nam đề phòng bệnh về mắt, gia đạo có chút bất hòa nhưng nhân khẩu bình an, không đáng lo lắng. Tuy nhiên hạn của sao Mộc Đức vừa xấu nhưng cũng có thể mang lại điều tốt đẹp nếu người cúng vừa cúng giao giải hạn vừa nghinh sao để tiếp đón điều may.

Những người mới khởi nghiệp nếu gặp năm Mộc Đức thì cần thận trọng, đề phòng thất bại, không nên quá kiêu ngạo, tự phụ mà cần khiêm tốn lắng nghe ý kiến của mọi người, nhất là lãnh đạo hoặc tiền bối đi trước. Những người mệnh Kim hoặc mệnh Mộc mà gặp sao Mộc Đức chiếu mạng thì có thể gặp trở ngại ở tiền vận nhưng cuối năm lại thuận lợi, an toàn.

Người có sao Mộc Đức chiếu mạng có thể gặp được quý nhân chỉ bảo trên con đường sự nghiệp, kinh doanh, dù gặp tai ương hoạn nạn cũng biến nguy thành an, chuyển họa thành phúc nên không phải quá lo lắng. Nhìn chung những ai có sao này chiếu mạng thì nên chuẩn bị thật tốt những kế hoạch, dự án mà mình ấp ủ để triển khai. Còn với người đang đi học thì năm này sẽ đánh dấu mốc quan trọng trong sự nghiệp học tập của mình.

Khi đang ở cát vận: may mắn trong công việc, có bạn bè mới, thăng quan tiến chức. Quý nhân trợ mệnh, hôn nhân hòa hợp. Tốt về mặt cưới hỏi, công việc bình an sinh tài sinh lợi. Người mệnh Kim hoặc mệnh Mộc gặp Mộc Đức Tinh thì sẽ gặp trở ngại ở tiền vận nhưng cuối năm lại thuận lợi, an toàn.

Khi ở hung vận: Đề phòng thương tật ở mắt. Gia trạch gặp bất hòa nhưng mọi người trong nhà đều bình an, không có gì đáng ngại.

Sao Mộc Đức là một phúc tinh thuộc hành Mộc, nên chiếu theo ngũ hành có quan hệ tương sinh với Thủy, bình hòa với Mộc, tương khắc với Kim, sinh xuất với Hỏa. Do đó:

- Sao Mộc Đức kỵ các màu thuộc hành Kim là trắng, bạc, ánh kim và màu thuộc hành Hỏa là hồng, đỏ, tím.

- Sao Mộc Đức hợp với các màu thuộc hành Thủy là đen, xanh nước biển và màu thuộc hành Mộc là xanh lá cây.

- Sao Mộc Đức may mắn nhất là vào tháng 10 và tháng 12 âm lịch sẽ có tin vui, gặp được quý nhân phù trợ về mặt tài lộc, công danh.